💰 Thuế TNCN · Luật 109/2025/QH15✅ Hiệu lực 01/7/2026
Nghị Định 253/2026/NĐ-CP Hướng Dẫn Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2025 — Toàn Văn Chi Tiết
Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP do Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng ký, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (sửa đổi bởi Luật 09/2026/QH16). Hiệu lực từ 01/7/2026. Thay thế hoàn toàn Nghị định 65/2013/NĐ-CP. Tổng hợp 10 loại thu nhập, 22+ khoản miễn thuế mới, giảm trừ gia cảnh + y tế + giáo dục và biểu thuế suất HKD theo ngành.
⏱️ Đọc trong 15 phút📖 Nguồn: Văn bản gốc NĐ 253/2026/NĐ-CP (71 Điều + Phụ lục)
71 Điều
+ Phụ lục thuế suất HKD
30/6/2026
Ngày ban hành NĐ 253
22+ khoản
Thu nhập miễn thuế mới
Thay NĐ 65
NĐ 65/2013 bị bãi bỏ
1. Tổng Quan NĐ 253/2026 — Thay Thế NĐ 65/2013
Nghị định 253/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 30/6/2026, ký bởi Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng. Căn cứ: Luật Tổ chức Chính phủ 63/2025/QH15 và Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (sửa đổi bởi Luật 09/2026/QH16). Hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
🔄
Bãi bỏ từ 01/7/2026: Nghị định 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 hết hiệu lực hoàn toàn. Bãi bỏ thêm Điều 3 Nghị định 91/2014/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP. Mọi quy định về thuế TNCN từ 01/7/2026 áp dụng theo NĐ 253/2026 và Luật TNCN 109/2025/QH15.
📋
Điều khoản chuyển tiếp (Điều 70): Các trường hợp đã kê khai, nộp thuế TNCN từ tiền lương/tiền công cho kỳ tính thuế năm 2026 trong giai đoạn từ 01/01/2026 đến trước ngày NĐ có hiệu lực thì không phải nộp lại hồ sơ khai thuế tháng/quý — thực hiện điều chỉnh vào hồ sơ quyết toán thuế năm 2026.
2. Cá Nhân Cư Trú và Không Cư Trú (Điều 4–5)
Cá nhân cư trú (Điều 4) là người đáp ứng một trong các điều kiện:
Thời gian có mặt: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt. Ngày đến và ngày đi mỗi ngày được tính là một ngày; nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày tính chung là một ngày cư trú.
Nơi ở đăng ký thường trú tại Việt Nam (công dân VN: đăng ký thường trú; người nước ngoài: nơi ở ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú).
Thuê nhà tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế (kể cả ở khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, nơi làm việc).
Đặc biệt: Cá nhân có nơi ở thường xuyên tại VN nhưng có mặt dưới 183 ngày/năm mà không chứng minh được là cư trú nước khác → được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
💡
Khác biệt về nghĩa vụ thuế: Cá nhân cư trú chịu thuế TNCN trên thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Cá nhân không cư trú chỉ chịu thuế trên thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. Thuế đã nộp ở nước có Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam được trừ vào thuế phải nộp tại VN.
3. 10 Loại Thu Nhập Chịu Thuế TNCN (Điều 6–16)
Theo Điều 6 NĐ 253/2026, thu nhập chịu thuế gồm 10 loại thu nhập quy định tại Điều 7–16:
1
Thu nhập từ kinh doanh (Điều 7)
Sản xuất, kinh doanh hàng hóa/dịch vụ; hành nghề độc lập; đại lý; môi giới; hợp tác kinh doanh; thương mại điện tử, kinh doanh nền tảng số (điểm mới so với NĐ 65).
2
Thu nhập từ tiền lương, tiền công (Điều 8)
Tiền lương, thưởng, thù lao, phụ cấp, trợ cấp vượt mức quy định; tiền thuê nhà tối đa 15% tổng thu nhập chịu thuế tại đơn vị; tiền ăn ca vượt 1,2 triệu/người/tháng.
3
Thu nhập từ đầu tư vốn (Điều 9)
Lãi cho vay; cổ tức; lợi tức góp vốn; phần tăng giá trị vốn góp khi giải thể/sáp nhập; lãi trái phiếu doanh nghiệp; cổ tức trả bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn.
4
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (Điều 10)
Chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH, cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán; góp vốn bằng chứng khoán để thành lập doanh nghiệp; bán toàn bộ doanh nghiệp/công ty TNHH 1 thành viên.
5
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (Điều 11)
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất + tài sản gắn liền; quyền sở hữu nhà ở (kể cả hình thành tương lai); quyền thuê đất/mặt nước; ủy quyền có đầy đủ quyền như sở hữu.
6
Thu nhập từ trúng thưởng (Điều 12)
Xổ số; khuyến mại (mua hàng hóa/dịch vụ); đặt cược được pháp luật cho phép; trò chơi có thưởng, cuộc thi có thưởng (trừ casino và thưởng nội bộ từ tổ chức).
7
Thu nhập từ tiền bản quyền (Điều 13)
Chuyển nhượng/chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ theo pháp luật SHTT; chuyển giao công nghệ theo pháp luật chuyển giao công nghệ.
8
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại (Điều 14)
Khoản thu nhập từ hợp đồng nhượng quyền thương mại (franchise), kể cả trường hợp nhượng lại quyền thương mại theo pháp luật thương mại.
9
Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (Điều 15)
Vốn góp, cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán nhận thừa kế/tặng; bất động sản; ô tô, xe máy, tàu thủy, tàu bay, súng, và tài sản phải đăng ký quyền sở hữu/sử dụng.
10
Thu nhập khác (Điều 16)
Chuyển nhượng tên miền ".vn"; chuyển nhượng kết quả giảm phát thải/tín chỉ carbon (trừ lần đầu); chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá; chuyển nhượng tài sản số (tài sản ảo, tài sản mã hóa).
4. Các Khoản Thu Nhập Được Miễn Thuế TNCN (Chương III)
Chương III NĐ 253/2026 quy định 22 điều miễn thuế (Điều 18–39) và 4 điều miễn/giảm thuế đặc biệt (Điều 40–44). Đây là điểm bổ sung quan trọng nhất so với NĐ 65/2013:
🏠
Miễn: BĐS giữa người thân (Điều 18)
Chuyển nhượng/thừa kế/quà tặng BĐS giữa: vợ-chồng; cha mẹ đẻ-con đẻ; cha mẹ nuôi-con nuôi; cha mẹ chồng/vợ với con dâu/rể; ông bà-cháu nội ngoại; anh chị em ruột.
🏡
Miễn: Nhà ở duy nhất (Điều 19)
Chuyển nhượng nhà ở, QSDĐ duy nhất, phải: nắm giữ ≥183 ngày kể từ ngày cấp sổ; chuyển nhượng toàn bộ; không có BĐS khác tại thời điểm chuyển nhượng. Tự kê khai và chịu trách nhiệm.
🌾
Miễn: Nông nghiệp, thủy sản (Điều 21)
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất cây trồng, rừng, chăn nuôi, thủy sản, muối chưa qua chế biến — phải có quyền sử dụng đất/mặt nước hợp pháp và cư trú tại địa phương sản xuất.
Lãi tiền gửi (VND, vàng, ngoại tệ) tại các tổ chức tín dụng; lãi trái phiếu Chính phủ và trái phiếu chính quyền địa phương; lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
🌿
Miễn: Trái phiếu xanh & tín chỉ carbon (Điều 34)
Miễn thuế lần đầu chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon. Miễn thuế lãi trái phiếu xanh và chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau phát hành.
🔬
Miễn: Lương từ nhiệm vụ KHCN (Điều 35)
Tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (cả sử dụng NSNN và không NSNN). Hồ sơ: quyết định phê duyệt nhiệm vụ KHCN.
🎓
Miễn: Bản quyền KHCN khi thương mại hóa (Điều 36)
Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ KHCN và đổi mới sáng tạo khi kết quả được thương mại hóa theo Điều 27 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Lương hưu từ Quỹ BHXH; quỹ hưu trí bổ sung; học bổng từ NSNN hoặc tổ chức trong/ngoài nước; kiều hối từ thân nhân ở nước ngoài; tiền ODA chuyên gia nước ngoài.
🚢
Miễn: Thuyền viên Việt Nam, khai thác thủy sản xa bờ (Điều 32–33)
Tiền lương, tiền công của thuyền viên người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc Việt Nam vận tải quốc tế. Chủ tàu và người làm việc trên tàu khai thác thủy sản xa bờ.
🏢
Miễn: Chủ DNTN, công ty TNHH 1TV (Điều 39)
Miễn thuế TNCN cho chủ doanh nghiệp tư nhân và cá nhân là chủ công ty TNHH 1 thành viên đối với thu nhập nhận được sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN.
Lợi tức nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư BĐS theo Luật Chứng khoán được giảm 50% thuế TNCN trong 05 năm từ 01/7/2026 đến 30/6/2031.
📈
Miễn: Chứng chỉ quỹ mở nắm giữ ≥2 năm (Điều 43)
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở được miễn thuế nếu thời gian nắm giữ từ 2 năm trở lên kể từ ngày mua. Nguyên tắc FIFO (mua trước bán trước).
5. Điểm Mới Nổi Bật: Miễn Thuế TNCN 5 Năm Nhân Lực KHCN & Startup
Đây là chính sách hoàn toàn mới so với NĐ 65/2013, phản ánh chiến lược phát triển kinh tế số và KHCN của Việt Nam:
💻
Điều 41 — Miễn 5 năm: Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
Thu nhập từ tiền lương, tiền công của nhân lực CNTT chất lượng cao được miễn thuế TNCN trong 5 năm liên tục (tính từ tháng phát sinh thu nhập) khi làm việc tại:
• Dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung
• Dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo
• Các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số
🔬
Điều 42 — Miễn 5 năm: Nhân lực công nghệ cao
Thu nhập từ tiền lương, tiền công của nhân lực công nghệ cao được miễn thuế 5 năm khi thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển:
• Công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát triển
• Công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược theo Luật Công nghệ cao
🚀
Điều 37 — Miễn thuế: Nhà đầu tư, chuyên gia, sáng lập viên startup
• Thu nhập từ đầu tư vốn của nhà đầu tư cá nhân nhận từ dự án/doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và từ quỹ đầu tư mạo hiểm: miễn thuế
• Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo: miễn thuế
• Sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo: miễn thuế đầu tư vốn
📊 SofiPOS Tự Động Tính Thuế TNCN Cho HKD & Người Lao Động
Tính thuế GTGT + TNCN theo tỷ lệ doanh thu · Tự động khấu trừ thuế lương · Xuất HĐĐT MTT · Kê khai thuế đúng hạn
Thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công = Tổng thu nhập chịu thuế − Các khoản giảm trừ dưới đây (Điều 46 khoản 2):
Điều 47–48
Giảm trừ gia cảnh
Theo Luật TNCN
Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và mỗi người phụ thuộc theo mức quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật TNCN 109/2025. Người phụ thuộc gồm: con dưới 18 tuổi; con từ 18+ mất NLHVDS/khuyết tật/đang học ĐH-CĐ-TCCN; vợ/chồng; cha mẹ đẻ/dượng/kế/nuôi/cha mẹ vợ/chồng không có khả năng lao động; anh chị em ruột, ông bà ngoại nội, cô dì cậu chú bác ruột, cháu ruột không nơi nương tựa.
Điều 46 K2a
Giảm trừ bảo hiểm
Tối đa 3 tr/tháng
BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Ngoài ra: đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ tổng tối đa không quá 3 triệu đồng/tháng (cả phần NLĐ và NSDLĐ đóng).
Điều 49 K2 — MỚI
Giảm trừ y tế & giáo dục
23tr + 24tr/năm
Chi khám chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước (danh mục BHYT): tối đa 23 triệu đồng/năm. Chi học phí giáo dục mầm non đến ĐH, kỹ năng chuyên môn tại cơ sở GD trong nước: tối đa 24 triệu đồng/năm. Phải có HĐĐT hợp lệ; không được chi trả từ bảo hiểm, NSNN.
Điều 49 K1
Giảm trừ từ thiện, nhân đạo
Thực tế phát sinh
Đóng góp vào: cơ sở chăm sóc trẻ em hoàn cảnh khó khăn, người tàn tật, người già; quỹ từ thiện/nhân đạo/khuyến học; tổ chức có chức năng huy động tài trợ được nhà nước công nhận. Hồ sơ: chứng từ thu hợp lệ hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
⚠️
Điểm lưu ý về giảm trừ y tế và giáo dục (hoàn toàn mới so với NĐ 65/2013): Để được giảm trừ y tế 23 triệu/năm và giáo dục 24 triệu/năm phải đáp ứng: (1) Có hóa đơn/chứng từ hợp pháp; (2) Hóa đơn thể hiện thông tin người nộp thuế hoặc người phụ thuộc; (3) Không được chi trả từ các nguồn khác (bảo hiểm, tài trợ, NSNN). Nếu đã áp dụng giảm thuế theo Điều 40 (giảm thuế do thiên tai, bệnh hiểm nghèo) thì khoản chi y tế đó không tính vào giảm trừ tại Điều 49.
Theo Điều 45 và Phụ lục NĐ 253/2026, thuế suất TNCN tính trên doanh thu tính thuế của HKD, cá nhân kinh doanh theo từng nhóm ngành:
#
Nhóm ngành nghề
Thuế suất TNCN
Ví dụ ngành nghề
1
Phân phối, cung cấp hàng hóa
0,5%
Bán buôn, bán lẻ hàng hóa; thưởng/hỗ trợ đạt doanh số; đại lý bán đúng giá; bồi thường vi phạm hợp đồng
2a
Dịch vụ, XD không bao thầu NVL
2%
Dịch vụ tư vấn pháp luật, kế toán, kiểm toán, thuế; dịch vụ CNTT, quảng cáo; lưu trú; massage, karaoke, vũ trường; may đo, giặt là; sửa chữa thiết bị; xây dựng không bao thầu NVL
2b
Cho thuê tài sản; đại lý xổ số, bảo hiểm, đa cấp
5%
Cho thuê nhà, đất, phương tiện, máy móc thiết bị; làm đại lý xổ số, bán bảo hiểm, bán hàng đa cấp
3
Sản xuất, vận tải, DV gắn hàng hóa, XD bao thầu NVL
1,5%
Sản xuất, gia công, chế biến; khai thác khoáng sản; vận tải hàng hóa/hành khách; ăn uống; sửa chữa ô tô; xây dựng bao thầu NVL
4
Sản phẩm/dịch vụ nội dung thông tin số
5%
Game điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số
5
Hoạt động kinh doanh khác
1%
Sản xuất/cung cấp DV thuế suất GTGT 5%; hoạt động chưa liệt kê trong các nhóm 1–4
🏪
Lưu ý về HKD và NĐ 68/2026: Điều 45 NĐ 253/2026 quy định: cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh nộp thuế TNCN theo Luật TNCN và Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với HKD, cá nhân kinh doanh. Thuế suất trong Phụ lục NĐ 253/2026 chỉ là thuế TNCN (trên doanh thu tính thuế — phần doanh thu vượt ngưỡng 1 tỷ); thuế GTGT tính theo tỷ lệ riêng quy định tại NĐ 68/2026.
📚 Căn cứ pháp lý: Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 (Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng ký) quy định chi tiết Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 (sửa đổi bởi Luật 09/2026/QH16) — hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế NĐ 65/2013/NĐ-CP; Luật TNCN 109/2025/QH15; Nghị định 68/2026/NĐ-CP (thuế HKD). Tham khảo: ThưViệnPhápLuật.vn · LuatVietnam.vn.
⚠️ Lưu ý: Bài viết có tính chất tổng hợp và phổ biến pháp luật — không phải tư vấn pháp lý chuyên nghiệp. Mức giảm trừ gia cảnh cụ thể, ngưỡng thu nhập người phụ thuộc và một số chi tiết kỹ thuật sẽ được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành thông tư hướng dẫn bổ sung. Vui lòng tham khảo văn bản gốc khi áp dụng cụ thể.
❓ Nghị định 253/2026 thay thế nghị định nào về thuế thu nhập cá nhân?
NĐ 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 thay thế hoàn toàn Nghị định 65/2013/NĐ-CP và bãi bỏ Điều 3 NĐ 91/2014/NĐ-CP, Điều 2 NĐ 12/2015/NĐ-CP. Căn cứ là Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 sửa đổi bởi Luật 09/2026/QH16. Hiệu lực từ 01/7/2026.
❓ Giảm trừ gia cảnh + y tế + giáo dục theo NĐ 253/2026 được tính như thế nào?
Theo Điều 47–49 NĐ 253/2026: giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc theo Luật TNCN 109/2025; giảm trừ bảo hiểm tối đa 3 triệu/tháng (hưu trí bổ sung + BHNT); giảm trừ chi y tế trong nước tối đa 23 triệu/năm; giảm trừ chi giáo dục-đào tạo trong nước tối đa 24 triệu/năm. Hai khoản y tế và giáo dục là hoàn toàn mới so với NĐ 65/2013, phải có HĐĐT hợp lệ.
❓ NĐ 253/2026 có miễn thuế TNCN cho nhân lực công nghệ cao không?
Có. Điều 41 miễn 5 năm cho nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao làm việc trong khu công nghệ số tập trung, dự án chip bán dẫn, AI, đào tạo CNTT. Điều 42 miễn 5 năm cho nhân lực công nghệ cao nghiên cứu R&D công nghệ cao/chiến lược. Điều 37 miễn thuế đầu tư vốn cho nhà đầu tư và chuyên gia startup, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
❓ Hộ kinh doanh chịu thuế TNCN theo tỷ lệ nào theo NĐ 253/2026?
Theo Phụ lục NĐ 253/2026: phân phối/bán hàng 0,5%; dịch vụ/xây dựng không bao thầu NVL 2%; cho thuê tài sản/đại lý xổ số/bảo hiểm/đa cấp/nội dung số 5%; sản xuất/vận tải/ăn uống/xây dựng bao thầu NVL 1,5%; hoạt động khác 1%. Đây là thuế TNCN tính trên doanh thu tính thuế, kết hợp với thuế GTGT theo NĐ 68/2026.