Tra cứu tỷ lệ thuế Giá trị gia tăng và Thu nhập cá nhân theo từng ngành nghề. Hiểu rõ 2 phương pháp tính TNCN để chọn cách nộp thuế tiết kiệm nhất.
Xem bảng tỷ lệ thuế ↓Tổng hợp đầy đủ theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, áp dụng cho hộ kinh doanh kê khai thuế năm 2026.
* Nguồn: NĐ 68/2026/NĐ-CP · TT 18/2026/TT-BTC · TT 152/2025/TT-BTC · TT 152/2025/TT-BTC (hiệu lực 01/01/2026). Hộ kinh doanh doanh thu dưới 500 triệu/năm được miễn thuế GTGT và TNCN (theo NĐ 68/2026/NĐ-CP). TT 152/2025 thay thế TT 88/2021 về chế độ kế toán HKD.
TNCN = Doanh thu × Tỷ lệ % theo ngành. Không cần chứng từ chi phí, tính toán đơn giản, ít rủi ro sai sót.
TNCN tính theo biểu thuế lũy tiến trên phần thu nhập vượt 500 triệu/năm. Cần đủ hóa đơn chứng từ chi phí.
Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối với hộ kinh doanh, thuế GTGT được tính theo phương pháp khoán tỷ lệ — tức là nhân doanh thu với một tỷ lệ phần trăm cố định tùy theo ngành nghề kinh doanh.
Hộ kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào như doanh nghiệp. Toàn bộ số thuế GTGT tính ra đều phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh trên thu nhập của cá nhân, bao gồm thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Hộ kinh doanh cá nhân được coi là cá nhân kinh doanh và phải kê khai nộp thuế TNCN.
Khác với thuế GTGT chỉ có một cách tính, thuế TNCN cho hộ kinh doanh có 2 phương pháp: theo doanh thu (đơn giản, dùng tỷ lệ % cố định) hoặc theo lợi nhuận (phức tạp hơn nhưng có thể giảm thuế đáng kể nếu chi phí cao).
Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP (hiệu lực 05/03/2026), ngưỡng miễn thuế đã được nâng lên đáng kể: hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở lên mới phải nộp thuế GTGT và TNCN. Dưới 500 triệu đồng/năm được miễn toàn bộ. Đây là thay đổi lớn so với ngưỡng 100 triệu/năm trước đây theo TT 40/2021 (đã hết hiệu lực).